Ứng dụng Máy chủ cơ sở dữ liệu – Database Server

24/07/2012

Máy chủ cơ sở dữ liệu là gì ?

Database Server là gì?

– Một dịch vụ cơ sở dữ liệu là một ứng dụng cơ bản trên mô hình kiến trúc máy chủ / máy khách. Ứng dụng được chia làm hai phần : một phần chạy trên một máy khách(nơi mà người sử dụng tích luỹ và hiển thị thông tin cơ sở dữ liệu) và phần còn lại chạy trên máy chủ cơ sở dữ liệu, nơi có nhiệm vụ kết nối, xử lý và lưu trữ dữ liệu.

– Máy chủ cơ sở dữ liệu – Database Server (máy chủ phục vụ Cơ sở dữ liệu) là Máy tính chủ mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (HQTCSDL). Chúng ta có một số HQTCSDL chẳng hạn như: SQL Server, MySQL, Oracle

– Một máy chủ cơ sở dữ liệu là một chương trình máy tính cung cấp các dịch vụ cơ sở dữ liệu cho các chương trình máy tính hoặc máy tính khác, như được định nghĩa bởi mô hình client-server. Thuật ngữ cũng có thể tham khảo với một máy tính dành riêng để chạy một chương trình như vậy. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thường xuyên cung cấp chức năng máy chủ cơ sở dữ liệu, và một số DBMSs (ví dụ, MySQL) hoàn toàn dựa trên mô hình client-server để truy cập cơ sở dữ liệu.

Máy chủ Database – Database Server phải hoạt động liên tục 24/24 giờ, 7 ngày một tuần và 365 ngày một năm, để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trực tuyến. Vị trí đặt máy chủ cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo mật, chất lượng và tốc độ lưu chuyển dữ liệu từ Server và máy tính truy cập.

VDO cung cấp các dịch vụ máy chủ ( Cho thuê chỗ đặt máy chủ, cho thuê máy chủ, máy chủ vps ) hệ thống được xây dựng và đặt tại các Trung tâm dữ liệu lớn nhất Việt Nam: VDC, FPT, Viettel, CMC, VTC đảm bảo cung cấp dịch vụ máy chủ web tối ưu, đảm bảo chất lượng và chi phí tối ưu cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động máy chủ web – web server.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management SystemDBMS), là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

Cơ sở dữ liệu là gì ?

1/ Khái niệm

Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL) được hiểu theo cách định nghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tincó cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng. Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quả trị cơ sở dữ liệu

2/ Ưu điểm

– Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất. Do đó đảm bảo thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu.

– Đảm bảo dữ liệu có thẻ được truy suất theo nhiều cách khác nhau – Nhiều người có thể sủ dụng một cơ sở dữ liệu.

3.Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết.

– Tính chủ quyền của dữ liệu.

Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu.

Khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu.

Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những thông tin mới nhất.

– Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dung.

Do ưu điểm CSDL có thể cho nhiều người khai thác đồng thời. nên cần phải có một cơ chế bảo mật phân quyền khai thác CSDL.

Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay cục bộ đều cung cấp cơ chết này.

– Tranh chấp dữ liệu.

Khi nhiều người cùng truy nhập CSDL với các mục đích khác nhau. Rất có t hể sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu.

Cần có cơ chết ưu tiên khi truy cập CSDL. Ví dụ: admin luôn có thể tru cập cơ sở dữ liệu.

Cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác.

– Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố.

Khi CSDL nhiều và được quản lý tập trung. Khả năng rủi ro mất dữ liệu rất cao. Các nguyên nhân chính là mất điện đột ngột hoặc hỏng thiết bị lưu trữ.

Hiện tại có một số hệ điều hành đã có cơ chế tự động sao lưu ổ cúng và fix lỗi khi có sự cố xảy ra.

Tuy nhiên: cẩn tắc vô áy náy. Chúng ta nên sao lưu dự phòng cho dữ liệu đề phòng trường hợp xấu xảy ra.

CSDL trong máy tính được tổ chức như thế nào?
CSDL bao gồm những khái niệm gì?

Máy tính đã trở nên thông dụng trong mỗi cơ quan, gia đình. Máy tính chỉ thật sự có ý nghĩa khi mà nó thay con người quản lý, lưu trữ và xử lý một lượng thông tin lớn mà con người không thể kiểm soát nổi. Bạn là người có nhiều bạn bè và quen biết rộng, và bạn không muốn quên ngày sinh của những người thân cũng như số điện thoại của những người quen. Bạn sử dụng một cuốn sổ nhỏ để ghi lại họ tên, địa chỉ, số điện thoại và ngày sinh của từng người. Cuốn sổ này rất tiện lợi vì bạn có thể tra bất cứ thứ gì mà bạn ghi lại trong sổ. Như vậy, bạn đã có một cơ sở dữ liệu đơn giản chứa đựng các thông tin cần thiết về mọi người.

Tuy nhiên, khi số người lên đến hàng trăm hoặc hơn, bạn sẽ thấy ghi sổ cũng còn bất tiện: bạn không thể tìm nhanh chóng số điện thoại của một người nếu bạn ghi chép tuần tự người này tiếp sau người kia mà không sắp xếp theo một trật tự nhất định nào đó. Còn nếu có sắp xếp, ví dụ theo thứ tự ABC của tên ở mỗi trang, bạn sẽ thấy một số trang có rất nhiều và lấn sang trang của chữ khác, còn một số lại rất ít. Hơn nữa, bạn lại cần ghi cả địa chỉ cơ quan của những người đó. Trong số đó có vài người làm cùng một nơi và bạn không muốn ghi lại.

Đây có lẽ là thời điểm thích hợp để máy tính cho thấy tác dụng của nó. Bạn sẽ cần phải sử dụng một chương trình máy tính (ứng dụng) chuyên biệt có sẵn để nhập tất cả dữ liệu này vào máy tính và nó sẽ quản lý thông tin giúp bạn.

Bạn có thể chia các thông tin ra thành hai phần, các thông tin về cá nhân và các thông tin về cơ quan công tác. Nó sẽ tương tự như hai bảng 1và 2. Như vậy, bạn đã có một cơ sở dữ liệu (database) chứa thông tin về những người quen. Cơ sở dữ liệu này gồm hai bảng (table): người quen và cơ quan công tác.

Cơ sở dữ liệu (database): kho thông tin về một chủ đề, được tổ chức hợp lý để dễ dàng quản lý và truy tìm.
Bất kỳ kho thông tin nào đáp ứng được yêu cầu này đều có thể coi là một cơ sở dữ liệu (CSDL).

Như trên đây, bạn có hai cơ sở dữ liệu: CSDL người quen ghi trong sổ và CSDL trên máy tính. Thông thường, những thông tin trong CSDL được chia thành nhiều mẫu tin có cấu trúc tương đối giống nhau, ví dụ như đây là một mẫu tin:

– Họ tên: Nguyễn Thị Hòa
– Ngày sinh: 28/5/1991
– Điện thoại: 19006891
– Địa chỉ: Sầm Sơn, Thanh Hóa
– Tên cơ quan: Công ty CP Dữ liệu trực tuyến Việt Nam

Table (Bảng): Là một thành phần cơ bản trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Bảng được hình thành khi sắp xếp các thông tin có liên quan với nhau theo hàng và cột. Các hàng tương ứng với các bản ghi (record) dữ liệu và các cột tương ứng với trường dữ liệu. Các bạn hãy xem bảng Người quen. Các hàng là người, mỗi hàng tương ứng với một người. Các cột là trường (hay lĩnh vực) của thông tin. Ta có các cột Họ tên, Ngày sinh, Điện thoại, Địa chỉ, Tên cơ quan.

Record (bản ghi): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là một đơn vị hoàn chỉnh nhỏ nhất của dữ liệu, được lưu trữ trong những trường hợp dữ liệu đã được đặt tên. Trong một cơ sở dữ liệu dạng bảng, bản ghi dữ liệu đồng nghĩa với hàng (row). Bản ghi chứa tất cả các thông tin có liên quan với mẫu tin mà cơ sở dữ liệu đang theo dõi. Ví dụ, trong cơ sở dữ liệu về Người quen, bản ghi sẽ liệt kê tên người quen, số điện thoại, ngày sinh, địa chỉ và tên cơ quan. Hầu hết các chương trình đều hiển thị các bản ghi dữ liệu theo hai cách: theo các mẫu nhập dữ liệu và theo các bảng dữ liệu. Các bản ghi dữ liệu được hiển thị dưới dạng các hàng ngang và mỗi trường dữ liệu là một cột.

Field (Trường dữ liệu): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là không gian dành cho một mẫu thông tin trong bản ghi dữ liệu. Trong chương trình quản trị CSDL dạng bảng với dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột, thì trường dữ liệu tương ứng với các cột. Như ở bảng Cơ quan, ta có các trường Tên cơ quan, Địa chỉ, Thành phố, Số điện thoại, Lĩnh vực hoạt động.

RDBM – Relation Database Management (Quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ): là một cách quản lý cơ sở dữ liệu, trong đó dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột và các hàng, có thể liên quan với nhau nếu các bảng đó có một cột hoặc một trường chung nhau.

Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu: một chương trình ứng dụng trên máy tính cung cấp các công cụ để truy tìm, sửa chữa, xóa và chèn thêm dữ liệu. Các chương trình này cũng có thể dùng để thành lập một cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo, thống kê.

Các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện nay tại Việt Nam là Foxpro, Access cho ứng dụng nhỏ, DB 2, MS SQL và Oracle cho ứng dụng vừa và lớn.

Bạn sử dụng tên cơ quan để liên kết giữa hai bảng Người Quen và Cơ Quan. Đôi lúc, bạn nhận thấy rằng tên cơ quan không phải là duy nhất. Rất có thể hai công ty FPT, một công ty hoạt động trong lĩnh vực xử lý thực phẩm và một công ty hoạt động trong lĩnh vực tin học. ở đây ta có khái niệm khóa (key).

Primary key (khóa chính ) là một giá trị dùng để phân biệt bản ghi này với bản ghi khác. Giá trị của khóa chính trong mỗi bản ghi là duy nhất trong cả bảng (table). Có thể xem số chứng minh nhân dân như một khóa chính và không người nào giống người nào.

Ngoài khóa chính ra còn có khóa ngoài (foreign key). Khóa ngoài là giá trị dùng để liên kết giữa các bảng và thiết lập mối quan hệ giữa các bản ghi trong các bảng khác nhau. Giả sử trong ví dụ, ta đặt ra mã số cơ quan và mã số cơ quan này duy nhất đối với mỗi cơ quan, bảng của ta sẽ như bảng 3.

Trong bảng Cơ quan, Mã số cơ quan là khóa chính. Còn trong bảng Người quen, Mã số cơ quan là khóa ngoài và dùng để xác định cơ quan người đó làm việc.

Thông thường, để xử lý dữ liệu trong CSDL quan hệ, người ta thường sử dụng một công cụ là Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language – SQL) để thực hiện các công việc như tìm kiếm thông tin, cập nhật thông tin mới, xóa bỏ thông tin cũ…

Ví dụ: để chọn ra từ bảng Người quen những người làm việc tại cơ quan có mã số 001 (tức Bộ Giao Thông Vận Tải) ta sử dụng câu lệnh như sau:

SELECT*FROM Nguoi_quen WHERE Ma_so_co_quan = 001

Ngôn ngữ SQL là một bộ phận không thể thiếu của các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.

Đến đây có lẽ bạn đã mệt với nhiều khái niệm về cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên chúng rất có ích. Nếu đi sâu nghiên cứu và thực hành hơn nữa, bạn sẽ còn tìm thấy nhiều điều lý thú và hữu dụng. Cơ sở dữ liệu là một lĩnh vực rất quan trọng của công nghệ thông tin mà nếu thiếu nó, nhiều vấn đề đặt ra sẽ khó mà giải quyết được.

Dịch vụ máy chủ VDO cung cấp

–          Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ – Colocation Server;

–          Dịch vụ cho thuê máy chủ dùng riêng – Dedicated Server;

–          Dịch vụ cho thuê máy chủ VPS – VPS Server;

–          Dịch vụ cho thuê tủ Rack;

–          Dịch vụ cho thuê trung tâm dữ liệu – Cho thuê Data center

–          Dịch vụ cài đặt máy chủ và cấu hình máy chủ – Server Installation and Configuration;

–          Dịch vụ quản lý máy chủ – Services Managed Server

Sản phẩm máy chủ VDO cung cấp

–          Phân phối máy chủ đồng bộ: Supermicro, IBM, Dell, HP, Cisco, SUN;

–          Cung cấp linh phụ kiện máy chủ: Ram, HDD, CPU, Mainboard, Chassis;

–          Cung cấp thiết bị lưu trữ chuyên dụng: (Storage NAS) Qnap, Promise,…

–          Cung cấp máy trạm ( Workstation ): HP, DELL

–          Phân phối phần mềm bản quyền: VMware, cPanel, DirectAdmin,…

–          Phân phối các thiết bị mạng, thiết bị security, load balancing,…

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm các dịch vụ tốt nhất !

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Tổng đài hỗ trợ 24/24: 1900 6891

Email: info@vdo.com.vn

Điện thoại: 04 7305 6666 – 08 7308 6666

Hotline: 0936 300 136 – 0936 108 858

Email: vdovietnam@gmail.com

Từ khóa tìm kiếm : Máy chủ cơ sở dữ liệu – máy chủ cơ sở dữ liệu là gì – bài tập cơ sở dữ liệu – giáo trình cơ sở dữ liệu – cơ sở dữ liệu quốc gia – cơ sở dữ liệu quan hệ – nhập môn cơ sở dữ liệu – tài liệu cơ sở dữ liệu – cơ sở dữ liệu sql – may chu co so du lieu – giao trinh co so du lieu – bai tap co so du lieu co loi giai – bai giang co so du lieu – co so du lieu quan he – tai lieu co so du lieu – co so du lieu sql – he quan tri co so du lieu – khai niem co so du lieu –

Ứng dụng Máy chủ cơ sở dữ liệu – Database Server
Rate this post

Hotline tư vấn miễn phí